pms-IMECYSTINE

Acetylcystein có tác dụng điều hòa sự tiết đàm kèm theo cơ chế tiêu đàm. Cơ chế tác động của Acetylcystein là làm gãy cầu nối disulfua glycoprotein của chất nhày. - Sau khi uống thuốc, Acetylcystein được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Mô phổi và các dịch tiết phế quản có ái lực đặc biệt đối với Acetylcystein. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 0,5 - 1 giờ sau khi uống liều 200 mg đến 600 mg. Acetylcystein và các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua thận.

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:

– Mỗi viên nang chứa: Acetylcystein 200 mg

– Tá dược: Avicel, Plasdon S 630, Aerosil, Magnesi stearat.

DƯỢC LỰC:

– Acetylcystein có tác dụng điều hòa sự tiết đàm kèm theo cơ chế tiêu đàm. Cơ chếtác động của Acetylcystein là làm gãy cầu nối disulfua glycoprotein của chất nhày.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Sau khi uống thuốc, Acetylcystein được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa. Mô phổi và các dịch tiết phế quản có ái lực đặc biệt đối với Acetylcystein. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 0,5 – 1 giờ sau khi uống liều 200 mg đến 600 mg. Acetylcystein và các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua thận.

CHỈ ĐỊNH:

   – Điều trị rối loạn về tiết dịch trong viêm phế quản – phổi, viêm phế quản cấp tính và mãn tính, đa tiết phế quản, khí phế thủng, viêm xoang, viêm mũi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

   – Mẫn cảm với thành phần thuốc.

   – Người có tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với thuốc chứa Acetylcystein).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

   – Buồn nôn, nôn, phát ban, mày đay, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

   – Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG:

   – Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng Acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng.

   – Khi điều trị với Acetylcystein có thể xuất hiện nhiều đàm loãng ở phế quản, cần phải hút ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

   – Phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc dùng an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú.

   – Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

   – Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy hóa. Không được dùng đồng thời với các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

   – Triệu chứng: tương tự triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều: giảm huyết áp, suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.

   – Xử trí: chủ yếu điều trị theo triệu chứng

DẠNG TRÌNH BÀY:

– Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.