pms-DIVACAL

Calci là khoáng chất có nhiều nhất trong cơ thể. Calci hiện diện phần lớn ở xương và răng, phần còn lại ở các mô mềm. Muối calci có vai trò quan trọng trong việc điều hòa tính thấm của màng tế bào. Thuốc chứa hàm lượng Calci cao được dùng điều trị các tình trạng thiếu Calci cấp tính hoặc mãn tính cũng như các rối loạn chuyển hóa xương ở mọi độ tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

Thành phần:
Mỗi viên sủi bọt chứa:
– Calci gluconolactat 2940 mg;
– Calci carbonat 300 mg;
– Tá dược vừa đủ 1 viên sủi bọt.

Thông tin chi tiết:
Dược lực:
Calci là khoáng chất có nhiều nhất trong cơ thể. Calci hiện diện phần lớn ở xương và răng, phần còn lại ở các mô mềm. Muối calci có vai trò quan trọng trong việc điều hòa tính thấm của màng tế bào. Thuốc chứa hàm lượng Calci cao được dùng điều trị các tình trạng thiếu Calci cấp tính hoặc mãn tính cũng như các rối loạn chuyển hóa xương ở mọi độ tuổi.

Dược động học:
Khoảng 30% Calci dạng ion được hấp thu tại đường tiêu hóa. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân.

Chỉ định:
– Thiếu Calci do nhu cầu tăng (phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng).
– Điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, hoặc sau thời kỳ mãn kinh, dùng thuốc Corticoid, trong giai đoạn phục hồi vận động sau một thời gian bị bất động kéo dài.

Chống chỉ định:
– Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
– Bệnh tim.
– Suy thận nặng
– Rung thất trong hồi sức tim.
– Người bệnh đang dùng digitalis.
– Tăng Calci huyết.
– Tăng Calci niệu.
– Sỏi Calci.
– Bất động lâu ngày kèm theo tăng Calci huyết hoặc tăng Calci niệu.

Tác dụng không mong muốn:
– Có thể xảy ra rối loạn tiêu hoá: táo bón, đầy bụng, buồn nôn, nôn.
– Trong vài trường hợp khi dùng Calci kéo dài với liều cao có thể làm thay đổi Calci huyết, Calci niệu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Liều dùng-Cách dùng:
Hoà tan viên sủi bọt trong ly nước.
– Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 2 viên / ngày
– Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi: 1 viên / ngày.
Thận trọng:
– Có thể giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng thuốc trong trường hợp tăng Calci niệu nhẹ, suy thận vừa hoặc nhẹ, tiền sử sỏi Calci.
– Nên uống nhiều nước ở những bệnh nhân có khả năng bị sỏi Calci niệu.
– Tránh dùng Vitamin D liều cao trong khi đang điều trị bằng Calci.
– Viên sủi bọt chứa muối và đường nên thận trọng đối với người theo chế độ ăn uống kiêng muối và trường hợp đái tháo đường.
– Phụ nữ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp Calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng loại vitamin và Calci cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.
– Phụ nữ đang cho con bú: không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày

Tương tác thuốc:
Vitamin D làm tăng sự hấp thu Calci.
– Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các Thiazid, Clopamid, Ciprofloxacin, Chlorthalidon, thuốc chống co giật.
– Calci làm giảm sự hấp thu của các muối sắt, nhóm cyclin, nhóm diphosphonat.
– Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa.
– Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành phức hợp khó hấp thu.
– Nhóm digitalis: có nguy cơ gây loạn nhịp.
– Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: có nguy cơ làm tăng Calci huyết do làm giảm sự đào thải của calci qua nước tiểu.

Bảo quản:
– Bảo quản dưới 30oC, tránh ẩm và ánh sáng.
– Đậy nắp kín sau khi sử dụng.

Trình bày:
– Hộp 1 tuýp x 20 viên sủi bọt.