pms-ATORVASTATIN 10MG

Atorvastatin là thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm statin - là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxy methylglutaryl coenzym (HMG - CoA) reductase. Atorvastatin có tác dụng ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat - tiền chất của cholesterol. Các statin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp) qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu, kết quả là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương.

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:

– Mỗi viên nén bao phim chứa: Atorvastatin 10 mg

– Tá dược: Cellactose 80, Crospovidon, Natri lauryl sulfat, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Hypromellose, Macrogol, Titan dioxyd.

DƯỢC LỰC:

– Atorvastatin là thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm statin – là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxy methylglutaryl coenzym (HMG – CoA) reductase. Atorvastatin có tác dụng ngăn cản chuyển HMG – CoA thành mevalonat – tiền chất của cholesterol. Các statin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp) qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu, kết quả là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 1 – 2 giờ. Khoảng 98% Atorvastatin liên kết với protein huyết tương. Atorvastatin qua được hàng rào máu não. Thuốc được chuyển hóa ở gan chủ yếu thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 14 giờ. Thuốc đào thải chủ yếu qua phân, dưới 2% lượng Atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH:

– Tăng cholesterol máu: Atorvastatin được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol tiên phát (tuýp IIa và IIb) triglycerid giảm ít.

– Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành: ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành.

– Xơ vữa động mạch: ở người bệnh tăng cholesterol máu có biểu hiện về mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim trước đó.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Mẫn cảm với thành phần thuốc.

– Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Không sử dụng đồng thời atorvastatin với tipranavir + ritonavir, telaprevir.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Thường gặp: tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân; đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược; đau cơ, đau khớp; các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.

– Ít gặp: bệnh cơ ( kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng CPK huyết tương), ban da, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

– Hiếm gặp: viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

– Ngoài ra, có ghi nhận về một số tác dụng không mong muốn khác như:

Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn, …)

– Tăng đường huyết.

– Tăng HbA1c.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:

– Bệnh nhân cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol, trước khi tiến hành điều trị với Atorvastatin và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị.

– Liều khởi đầu 10 – 20 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần nếu cần.

– Liều duy trì 10 – 40 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều nhưng không quá 80 mg/ngày.

– Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

– Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.

– Phối hợp với các nhựa gắn acid mật có tác dụng bổ sung cho nhau, cộng lực trên cholesterol LDL nhưng phải uống cách xa nhau (khoảng 2 giờ). Hạn chế phối hợp với các thuốc hạ lipid khác vì có khả năng tăng nguy cơ bệnh cơ.

– Khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV, sự tương tác thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong, cần chú ý liều lượng atorvastatin (Xem mục “TƯƠNG TÁC THUỐC”).

THẬN TRỌNG:

– Trước khi bắt đầu điều trị với statin, cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (tiểu đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL, vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholesterol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.

– Các xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện trước khi điều trị và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

– Trước khi điều trị, xét nghiệm creatin kinase nên được tiến hành trong các trường hợp sau:

– Suy giảm chức năng thận.

– Nhược giáp.

– Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền.

– Tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hay fibrat trước đó.

– Tiền sử bệnh gan và/ hoặc uống nhiều rượu.

– Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.

– Khả năng xảy ra tương tác thuốc.

– Một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.

– Khi sử dụng, phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ của việc điều trị, đồng thời theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị. Nếu trước khi dùng thuốc, nồng độ creatin kinase > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì không nên bắt đầu điều trị bằng atorvastatin.

– Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm creatin kinase để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

– Khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV, sự tương tác thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong, cần thận trọng khi sử dụng. (Xem mục “TƯƠNG TÁC THUỐC”).

Ngưng dùng thuốc:

– Khi CPK (creatine phosphokinase) tăng cao đáng kể.

– Người bệnh có biểu hiện bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân như nhiễm khuẩn cấp nặng; hạ huyết áp; phẫu thuật và chấn thương lớn; bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát.

– Phụ nữ mang thai: vì các statin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng cho người mang thai. Vì vậy chống chỉ định dùng statin cho phụ nữ mang thai.

– Phụ nữ đang cho con bú: nhiều statin phân bố vào sữa. Do tiềm năng có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú sữa mẹ, nên chống chỉ định dùng statin cho phụ nữ đang cho con bú.

– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng cho người đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Các thuốc như: cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, itraconazol, ketoconazol, colchicin hoặc niacin (ở liều hạ lipid, > 1 g) dùng đồng thời với atorvastatin sẽ tăng nguy cơ tổn thương cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân.

– Khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV, sự tương tác thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong, cần chú ý liều dùng như sau:

– Statin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.

– Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc phải cách xa nhau.

– Dùng đồng thời atorvastatin với digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.

– Uống đồng thời atorvastatin với thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindrone và ethinyl estradiol làm tăng AUC của norethindrone và ethinyl estradiol gần 20%.

– Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP 3A4 có thể làm tăng nồng độ cùa atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và teo cơ. Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20 mg/ ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể chọn lựa thuốc statin khác (như pravastatin).

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

– Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng Atorvastatin quá liều. Nếu có quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương không hy vọng sẽ làm tăng thanh thải Atorvastatin đáng kể bằng cách thẩm tách máu.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: dưới 300C, tránh ẩm và ánh sáng.

DẠNG TRÌNH BÀY:

– Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.