LIPISANS 160

Fenofibrat dẫn chất của acid fibric, là loại thuốc điều hòa lipid trong huyết tương. Thuốc làm giảm nồng độ triglycerid trong huyết tương do tác động trên lipoprotein lipase. Do đó làm giảm các thành phần gây xơ vữa (lipoprotein tỉ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỉ trọng thấp LDL). Thuốc làm giảm nồng độ cholesterol huyết tương ở phạm vi hẹp. - Fenofibrat dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết týp: IIa, IIb, III, IV, V cùng với chế độ ăn rất hạn chế về lipid.

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:
– Mỗi viên nang chứa: Fenofibrat 160 mg
– Tá dược: Cavamax W7, Natri lauryl sulfat, Polyplasdon XL 10, Povidon, Magnesi stearat, Ethanol 96%, Nước trao đổi ion.

DƯỢC LỰC:
– Fenofibrat dẫn chất của acid fibric, là loại thuốc điều hòa lipid trong huyết tương. Thuốc làm giảm nồng độ triglycerid trong huyết tương do tác động trên lipoprotein lipase. Do đó làm giảm các thành phần gây xơ vữa (lipoprotein tỉ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỉ trọng thấp LDL). Thuốc làm giảm nồng độ cholesterol huyết tương ở phạm vi hẹp.
– Fenofibrat dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết týp: IIa, IIb, III, IV, V cùng với chế độ ăn rất hạn chế về lipid.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
– Thuốc được hấp thu dễ dàng ở đường tiêu hoá cùng với thức ăn. Sự hấp thu sẽ giảm nhiều nếu uống sau khi nhịn ăn qua đêm.
– Thuốc được thủy phân nhanh chóng thành acid fenofibric có hoạt tính, chất này gắn nhiều vào albumin huyết tương. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc.
– Ở người có chức năng thận bình thường thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 20 giờ. Thời gian này tăng rất nhiều ở người mắc bệnh thận và acid fenofibric tích lũy đáng kể ở người suy thận uống fenofibrat hằng ngày.
– Acid fenofibric đào thải chủ yếu theo nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic.

CHỈ ĐỊNH:
– Thuốc được chỉ định trong điều trị: rối loạn lipoprotein huyết các týp IIa, IIb, III, IV, V. Phối hợp với chế độ ăn.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
– Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
– Suy gan, suy thận nặng.
– Trẻ em dưới 10 tuổi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
– Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp.
– Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ; nổi ban da, nổi mày đay, ban không đặc hiệu; tăng transaminase huyết thanh; đau nhức cơ.
– Hiếm gặp: sỏi đường mật; mất tính dục và liệt dương, giảm tinh trùng; giảm bạch cầu.
– Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG:
– Phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Uống thuốc trong bữa ăn chính.
– Người lớn: liều ban đầu 200 mg/ngày. Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4 g/l thì có thể tăng liều lên 300 mg/ngày. Cần duy trì liều ban đầu đến khi cholesterol máu trở lại bình thường, sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày. Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng/lần. Nếu các thông số lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300 mg/ngày.
– Suy thận: liều khởi đầu 54 mg/ngày, chỉ tăng liều sau khi đánh giá tác động của thuốc trên chức năng thận và nồng độ lipid sau liều này.
– pms-Lipisans là thuốc điều trị dài hạn, hiệu quả của thuốc phải được kiểm tra điều đặn.

THẬN TRỌNG:
– Cần phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi dùng thuốc.
– Biến chứng mật dễ xảy ra ở bệnh nhân bị xơ gan mật hoặc có sỏi mật.
– Chức năng gan: dùng fenofibrat ở liều tương đương 107 – 160 mg/ngày sẽ làm tăng transaminase huyết thanh.
– Theo dõi transaminase 3 tháng 1 lần trong 12 tháng đầu dùng thuốc, khi SGPT > 100 UI phải tạm ngưng thuốc.
– Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.
– Nếu sau 3 – 6 tháng điều trị, lipid máu không giảm nên bổ sung hay thay thế các trị liệu khác.
– Viêm tụy đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrat, gemfibrozil và clofibrat. – Viêm tụy có thể là hậu quả của điều trị không hiệu quả ở những bệnh nhân có tăng triglycerid trong máu nặng, hay là hiện tượng thứ phát do sỏi trong ống mật hoặc sự tạo thành bùn mật kèm theo tắc nghẽn ống mật chung.
– Sử dụng các nhóm thuốc fibrat đơn thuần đôi khi có kèm theo bệnh lý cơ. Điều trị với các thuốc nhóm fibrat hiếm khi kèm theo ly giải cơ vân, thường xảy ra trên bệnh nhân có suy chức năng thận. Bệnh lý cơ nên được nghĩ đến trên bất kỳ bệnh nhân nào khi có đau cơ lan toả, nhạy đau hay yếu cơ và tăng đáng kể nồng độ creatin phosphokinase (CPK) trong huyết thanh. Thông báo ngay cho bác sĩ bất kỳ tình trạng đau cơ, nhạy đau hay yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt có kèm theo mệt mỏi hoặc sốt. Nồng độ CPK nên được đánh giá ở những bệnh nhân có triệu chứng này và ngưng điều trị với fenofibrat nếu có tăng đáng kể nồng độ CPK hay bệnh lý cơ đã được chẩn đoán.
Phụ nữ mang thai: fenofibrat có độc tính với phôi và gây quái thai ở chuột khi cho liều lớn gấp 7 đến 10 lần liều tối đa đề nghị và chưa có nghiên cứu rõ ràng trên phụ nữ mang thai. Do đó không nên dùng cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú: vì thiếu thông tin về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, không nên chỉ định fenofibrat cho phụ nữ đang cho con bú.
– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
– Chống chỉ định khi phối hợp: Perhexilin có thể gây viêm gan cấp tính, có khả năng tử vong.
– Không nên phối hợp: các fibrat khác, các chất ức chế HMG Co-A reductase, ciclosporin làm tăng tác dụng ngoại ý trên cơ.
– Thận trọng khi phối hợp: làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết. Khi phối hợp fenofibrat với thuốc chống đông máu liều khởi đầu cho thuốc chống đông máu chỉ bằng 1/3 liều thông thường. Sau đó điều chỉnh liều nếu cần.

DẠNG TRÌNH BÀY:
– Hộp 3 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.