IMENOOPYL

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) là chất có tác dụng hưng trí: cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin ... do đó tác dụng tích cực lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt...

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:

-Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

– Piracetam 800 mg

– Tá dược: Povidon, Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, HPMC, Macrogol 6000, Titan dioxyd, Ethanol 96%, Nước trao đổi ion.

DƯỢC LỰC:

– Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) là chất có tác dụng hưng trí: cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin … do đó tác dụng tích cực lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng sức đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ hồi phục sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường và thiếu oxy, piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP. Thuốc làm tăng giải phóng acetylcholin, dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thuốc có thể làm cho hồng cầu hồi phục khả năng biến dạng và khả năng đi qua mao mạch. Thuốc có tác dụng chống rung giật cơ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Piracetam dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn, sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau thai, màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào protein huyết tương và được thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. Hơn 95% thuốc được thải qua nước tiểu sau khi uống 30 giờ, trường hợp suy thận nặng có thể tới 48 – 50 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Quá mẫn với thành phần của thuốc.

– Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

– Người bệnh suy gan.

– Người mắc bệnh Huntington.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ.

– Ít gặp: chóng mặt, run.Có thể giảm nhẹ các tác dụng không mong muốn bằng cách giảm liều.

– Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:

– Suy giảm chức năng nhận thức, suy giảm thần kinh cảm giác mạn tính ở người già và chóng mặt: 800 mg x 3 lần/ngày.

– Các trường hợp biến chứng thiếu máu não: 1g x 3 lần/ngày.

– Chứng khó đọc ở trẻ em: 50 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

– Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều duy trì: 2,4 g/ngày.

– Điều trị rung giật cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần/ngày. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của Piracetam, tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

THẬN TRỌNG:

– Piracetam được thải qua thận. Cần thận trọng và theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận và người bệnh cao tuổi. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút cần phải điều chỉnh liều:

– Hệ số thanh thải creatinin 60 – 40 ml/phút: dùng 1/2 liều bình thường.

– Hệ số thanh thải creatinin 40 – 20 ml/phút: dùng 1/4 liều bình thường.

– Phụ nữ mang thai: không nên dùng piracetam vì thuốc có thể qua nhau thai.

– Phụ nữ cho con bú: không nên dùng piracetam.

– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

– Đã có một trường hợp có tương tác giữa Piracetam và hormon tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

DẠNG TRÌNH BÀY:

– Hộp 3 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.