IMEFLOX

Levofloxacin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 - 2 giờ. Thuốc được phân phối vào các mô của cơ thể bao gồm cả niêm mạc phế quản và phổi. Thuốc khuếch tán vào dịch não tủy tương đối kém. Khoảng 30 - 40% Levofloxacin được gắn kết với protein huyết tương. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng còn nguyên hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 6 - 8 giờ. Ở người suy thận thời gian bán huỷ có thể kéo dài hơn.

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:

– Mỗi viên nén dài bao phim chứa: Levofloxacin 500 mg.

– Tá dược: Cavamax W 7, Natri lauryl sulfat, Povidon, Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc, Opadry AMB yellow, Ethanol 96%, Nước trao đổi ion.

DƯỢC LỰC:

– Levofloxacin là kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (ADN gyrase) và / hoặc topoisomerase IV là những enzym cần thiết trong quá trình sao chép, phiên mã, tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân L-isome của ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8 – 128 lần so với đồng phân D-isome và tác dụng mạnh gấp 2 lần so với ofloxacin racemic. Các thuốc diệt khuẩn nhóm fluoroquinolon có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm.

– Levofloxacin có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn kỵ khí:

– Vi khuẩn Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphycoccus coagulase âm tính nhạy cảm methicillin, Streptococcus pneumoniae.

– Vi khuẩn Gram âm: Enterobacter cloacae, E. Coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

– Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Levofloxacin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ. Thuốc được phân phối vào các mô của cơ thể bao gồm cả niêm mạc phế quản và phổi. Thuốc khuếch tán vào dịch não tủy tương đối kém. Khoảng 30 – 40% Levofloxacin được gắn kết với protein huyết tương. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng còn nguyên hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 6 – 8 giờ. Ở người suy thận thời gian bán huỷ có thể kéo dài hơn.

CHỈ ĐỊNH:

– Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như: viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải cộng đồng, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Quá mẫn cảm với thành phần thuốc hay nhóm quinolon.

– Tiền sử đau gân cơ do fluoroquinolon.

– Động kinh.

– Trẻ em dưới 18 tuổi.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzym gan, mất ngủ, đau đầu

– Ít gặp: hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng; đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón; tăng bilirubin huyết; viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục; ngứa, phát ban.

– Hiếm gặp: tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp; viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi; đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tuỷ xương, viêm gân Achille; co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần; phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson và Lyelle.

– Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:

– Viêm xoang cấp: 500 mg/ngày. Uống 10 – 14 ngày.

– Đợt cấp viêm phế quản mạn: 500 mg, 1 lần/ngày. Uống 7 – 10 ngày.

– Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 500 mg, 1 lần/ngày. Uống 7 – 14 ngày.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng kể cả viêm thận – bể thận: 250 mg, 1 lần/ngày. Uống 7 – 10 ngày.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày. Uống 3 ngày.

– Viêm tuyến tiền liệt: 500 mg, 1 lần/ngày. Uống trong 28 ngày.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 500 mg, 1 lần/ngày. Uống 7 – 14 ngày.

Dạng trình bày:

– Hộp 1 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.