IMEDIPIN 5MG

Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giảm cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy, thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở cơ tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. Amlodipin làm giảm sức cản mạch máu thận và cải thiện chức năng thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy, thuốc có thể dùng để điều trị bệnh nhân suy tim còn bù.

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:

– Mỗi viên nén chứa: Amlodipin besilat 6,93 mg
– Tương đương Amlodipin 5 mg
– Tá dược: Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Sachelac, Natri lauryl sulphat, Crospovidon, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat.

DƯỢC LỰC:

– Amlodipin là dẫn chất của dihydrop yridin có tác dụng ức chế dòng calci qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

– Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giảm cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy, thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở cơ tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. Amlodipin làm giảm sức cản mạch máu thận và cải thiện chức năng thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy, thuốc có thể dùng để điều trị bệnh nhân suy tim còn bù.

– Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, nên có thể dùng amlodipin điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân tiểu đường. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm, ngồi và trong khi làm việc. Amlodipin có tác dụng chậm nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.

– Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm hậu gánh dẫn đến công tim giảm và giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho tim. Vì vậy, amlodipin làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Ngoài ra, amlodipin cũng gây giãn động mạch vành trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường, làm tăng cung cấp oxy cho bệnh nhân đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Thời gian chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Sinh khả dụng của amlodipin khi uống khoảng 60 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều điều trị 6 – 12 giờ. Thời gian bán hủy 30 – 40 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7 – 8 ngày sau khi uống mỗi ngày một lần.Thể tích phân bố khoảng 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein huyết tương cao (trên 98%). Độ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường khoảng 7 ml/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa trong gan. Các chất chuyển hóa mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu. Ở người suy gan, thời gian bán hủy của amlodipin tăng, nên cần phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.

CHỈ ĐỊNH:

– Điều trị tăng huyết áp và điều trị dự phòng đau thắt ngực ổn định mạn tính.
– Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
– Quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc các thuốc ức chế kênh calci loại dihydrop yridin.
– Ít gặp: hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực, ngoại ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.
– Hiếm gặp: ngoại tâm thu, tăng sản lợi, nổi mày đay, tăng men gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase) tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.
– Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:
– Liều thông thường: 5 mg, 1 lần/ngày. Liều tối đa: 10 mg, 1 lần/ngày.
– Có thể điều chỉnh liều dùng tùy theo tuổi tác và triệu chứng của bệnh nhân.
– Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid.

THẬN TRỌNG:
– Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.
– Phụ nữ mang thai: các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, cần tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
– Phụ nữ cho con bú: chưa rõ amlodipin có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích trước khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
– Các thuốc gây mê dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của amlodipin.
– Lithi dùng cùng với amlodipin có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, tiêu chảy.
– Thuốc kháng viêm không steroid, đặc biệt indomethacin, có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/ hoặc giữ natri và dịch.
– Các thuốc liên kết cao với protein (dẫn chất coumarin, hydantoin,…) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc này ở dạng tự do có thể thay đổi trong huyết thanh.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

– Quá liều amlodipin ở người rất hiếm gặp.

– Nếu quá liều xảy ra, cần theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch. Rửa dạ dày và cho uống than hoạt trong trường hợp mới uống. Điều chỉnh nước và chất điện giải nếu cần. Có thể bao gồm điều trị hạ huyết áp hoặc sốc, block nhĩ thất và thở nhân tạo. Điều trị hỗ trợ có thể gồm isoprenalin, adrenalin, dopamin, calci gluconat và tạo nhịp thất nếu cần.

DẠNG TRÌNH BÀY:
– Hộp 6 vỉ x 10 viên nén.