pms-GINKGO BILOBA

Cao Ginkgo biloba có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Cao Ginkgo biloba chống lại sự co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch và ngược lại làm co tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các thay đổi tư thế, giảm tính thấm quá độ của mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch; chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu não, máu - võng mạc.

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:

– Mỗi viên nang mềm chứa: Cao Ginkgo biloba 40 mg

– Tá dược: Sáp ong, Lecithin, Dầu olein, Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Vanilin, Titan dioxyd, FD&C Yellow 5 powder, FD&C Blue 1 powder, L – Lysin hydrochlorid, Sáp carnauba, Dầu parafin, Acid citric anhydrous, Nước trao đổi ion.

TÍNH CHẤT:

– Cao Ginkgo biloba có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Cao Ginkgo biloba chống lại sự co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch và ngược lại làm co tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các thay đổi tư thế, giảm tính thấm quá độ của mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch; chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu não, máu – võng mạc.

– Cao Ginkgo biloba còn có tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào, đặc biệt là các nơron ở não và các tế bào thần kinh cảm giác. Đối kháng mạnh với sự sản sinh gốc tự do và sự peroxyl hóa lipid của màng tế bào.

CHỈ ĐỊNH:

– Ginkgo biloba được chỉ định trong các trường hợp:

– Rối loạn chức năng não, đặc biệt ở người lớn tuổi: giảm trí nhớ, kém tập trung, suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đau đầu.

– Rối loạn tuần hoàn ngoại biên (chứng khập khiễng cách hồi).

– Một số trường hợp thiếu máu võng mạc.

– Cải thiện hội chứng Raynaud.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Hiếm khi gây rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, dị ứng da.

– Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

– Uống thuốc trong bữa ăn.

– Rối loạn chức năng não: 1 – 2 viên x 3 lần/ngày.

– Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: 1 viên x 3 lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày.

THẬN TRỌNG:

– Không dùng để điều trị tăng huyết áp và cho bệnh nhân tăng huyết áp.

– Thận trọng khi phối hợp với thuốc kháng đông hoặc kháng viêm không steroid.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú:

– Phụ nữ mang thai: tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được xác lập nên không được chỉ định thuốc trong thời kỳ mang thai.

– Phụ nữ đang cho con bú: không khuyến khích sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú bởi vì chưa có tài liệu chứng minh thuốc có vào sữa mẹ hay không.

– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Chưa có báo cáo về tương tác thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

– Chưa thấy báo cáo về quá liều ở liều điều trị.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

DẠNG TRÌNH BÀY:

– Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm.