Andol Blue

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt có thể thay thế aspirin. Khác với aspirin, Paracetamol ít có hiệu quả điều trị viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. - Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, ít làm thay đổi cân bằng acid - base, ít gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì Paracetamol ít tác dụng trên cycloo

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:

– Mỗi viên nén dài chứa:

– Paracetamol 500 mg.

– Tá dược: Avicel, Natri starch glycolat, Povidon, Magnesi stearat, Aerosil, Acid benzoic, Cồn 960, Nước trao đổi ion.

DƯỢC LỰC:

– Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt có thể thay thế aspirin. Khác với aspirin, Paracetamol ít có hiệu quả điều trị viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

– Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, ít làm thay đổi cân bằng acid – base, ít gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì Paracetamol ít tác dụng trên cyclooxygenase / prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol ít có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và đào thải qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp với acid glucuronic.

CHỈ ĐỊNH:

– Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Đau:

– Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

– Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.

Sốt:

– Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tuy rằng các phản ứng thuộc huyết học (sự giảm tiểu cầu) đã được báo cáo. Viêm tụy, phát ban da như ban đỏ, mày đay và các phản ứng dị ứng khác đôi khi xảy ra. Ngừng sử dụng thuốc trong trường hợp có biểu hiện dị ứng.

– Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG:

– Hỏi ý kiến thầy thuốc nếu điều trị kéo dài hơn 5 ngày.

– Không được uống rượu trong thời gian điều trị.

– Hỏi ý kiến Bác sĩ khi dùng Paracetamol 500mg cho trẻ em dưới 3 tuổi. Trẻ em dưới 12 tuổi, liều dùng hàng ngày không được vượt quá 2 g, khoảng cách giữa hai lần uống không dưới 4 giờ và không được vượt quá 4 lần uống trong ngày.

– Thận trọng có thể gây viêm gan khi dùng liều cao kéo dài hoặc dùng cùng rượu.

– Phụ nữ mang thai: chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó chỉ nên dùng Paracetamol ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

– Phụ nữ cho con bú: nghiên cứu ở người mẹ dùng Paracetamol sau khi sinh cho con bú không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên Paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

– Rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid sẽ làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

– Triệu chứng quá liều: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, methemoglobin – máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

– Xử trí: chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Ngoài ra có thể dùng than hoạt hoặc chất tẩy muối vì chúng có khả năng hấp thụ paracetamol.

DẠNG TRÌNH BÀY:

– Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài.

CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI