AC-Diclo

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt có thể thay thế aspirin. Khác với aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. - Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì Paracetamol không tác dụng

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

THÀNH PHẦN:

– Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

– Paracetamol 500 mg

– Diclofenac natri 50 mg

– Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Povidon, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, HPMC, Macrogol 6000, Titan dioxyd, Erythrosin, Ethanol 96%, Nước trao đổi ion.

DƯỢC LỰC:

– Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt có thể thay thế aspirin. Khác với aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

– Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì Paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase / prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

– Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc kháng viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, giảm sốt mạnh. Diclofenac ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của qua trình viêm. Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tập tiểu cầu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và đào thải qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp với acid glucuronic.

– Diclofenac được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Diclofenac gắn nhiều với protein huyết tương, chủ yếu với albumin (99%). Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa lần đầu qua gan và sinh khả dụng khoảng 50%. Nồng độ tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong dịch bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 – 6 giờ. Tác dụng của thuốc xuất hiện 1 – 2 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 – 2 giờ. Thời gian bán thải khỏi dịch bao hoạt dịch là 3 – 6 giờ. Khoảng 60% liều được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa còn một phần hoạt tính, dưới 1% ở dạng nguyên vẹn, phần còn lại thải trừ qua mật và phân.

CHỈ ĐỊNH:

– Điều trị các triệu chứng đau, viêm cơ xương như đau cơ, viêm khớp, thấp khớp, bong gân, đau lưng, đau răng, đau sau giải phẫu, …

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc, aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác.

– Người bệnh nhiều lần thiếu máu.

– Bệnh tim, bệnh phổi, thận hoặc gan.

– Thiếu enzym G-6-P-D.

– Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

– Người bệnh bị hen hay co thắt phế quản.

– Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.

THẬN TRỌNG:

– Không được uống rượu trong thời gian điều trị.

– Không dùng với bất kỳ thuốc nào chứa paracetamol.

– Người bệnh có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hoá, bệnh về gan hoặc thận, bệnh tim, tăng huyết áp.

– Người bệnh có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.

– Thận trọng có thể gây viêm gan khi dùng liều cao kéo dài hoặc dùng cùng rượu.

– Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với trẻ em và người cao tuổi, phải hỏi ý kiến của Bác sĩ.

Phụ nữ mang thai:

– Paracetamol: chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi có thai. Do đó chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

– Diclofenac: chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác, chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không nên dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).

Phụ nữ đang cho con bú:

– Paracetamol: không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

– Diclofenac: được tiết vào sữa rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Phụ nữ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần thiết.

– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Paracetamol:

– Dùng lâu dài Paracetamol có thể làm tăng tác động giảm prothrombin huyết của thuốc chống đông máu.

– Rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.

Diclofenac:

– Không nên dùng phối hợp với các thuốc chống đông đường uống và heparin, kháng sinh nhóm quinolon, aspirin hoặc glucocorticoid, diflunisal, lithi, digoxin, ticlopidin, methotrexat.

– Phải theo dõi sát người bệnh nếu dùng phối hợp với các thuốc: cyclosporin, thuốc lợi tiểu, thuốc trị tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta), thuốc chống toan, probenecid.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Paracetamol:

– Triệu chứng quá liều: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, methemoglobin – máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

– Xử trí: chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Ngoài ra có thể dùng than hoạt hoặc chất tẩy muối vì chúng có khả năng hấp thụ paracetamol.

Diclofenac:

– Triệu chứng quá liều: ngộ độc cấp diclofenac làm nặng thêm các tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, bồn chồn, …

– Xử trí: gây nôn hoặc rửa dạ dày ngay lập tức, có thể dùng thêm than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. Sau đó điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

BẢO QUẢN: dưới 300C, tránh ẩm và ánh sáng.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

DẠNG TRÌNH BÀY:

– Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.